trông vào

Học thuật
Thân thiện
trông vào

Lúc khó khăn, anh ấy chỉ còn biết trông vào bạn bè.

Định nghĩa
  1. Cụm động từ:
    • Tin tưởng, dựa dẫm vào sự giúp đỡ, che chở của ai đó hoặc điều đó: Diễn tả việc đặt hy vọng, niềm tin sự phụ thuộc vào một nguồn lực, sự hỗ trợ hoặc con người cụ thể, thường trong hoàn cảnh khó khăn khi bản thân không còn cách nào khác.
dụ sử dụng
  • Cụm động từ:
    • Những lúc túng thiếu tôi chỉ còn trông vào chị tôi. (Khi gặp khó khăn về tài chính, tôi chỉ còn biết tin tưởng nhờ cậy vào sự giúp đỡ của chị gái tôi.)
    • Trăm điều hãy cứ trông vào một ta. ( trăm thứ việc, hãy cứ tin tưởng dựa vào một mình ta.)
    • Tương lai của công ty giờ đây hoàn toàn trông vào dự án mới này. (Tương lai của công ty lúc này hoàn toàn phụ thuộc đặt hy vọng vào dự án mới này.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trông vào lòng tốt của...": Đặt niềm tin vào sự tử tế, tốt bụng của ai đó.

    • Anh ấy không còn , chỉ còn biết trông vào lòng tốt của hàng xóm. (Anh ta không còn , chỉ còn biết dựa vào lòng tốt của những người hàng xóm.)
  • "Trông vào sức mình": Tự lực, dựa vào khả năng của bản thân.

    • Thà rằng trông vào sức mình còn hơn ngồi chờ vận may. (Tốt hơn nên dựa vào sức lực của bản thân còn hơn ngồi chờ đợi vận may.)
Biến thể từ gần giống
  • Trông cậy (cụm động từ): Tin tưởng nhờ vả, có nghĩa rất gần với "trông vào".

    • đứa con cả, cả nhà đều trông cậy vào . ( con trai trưởng, cả gia đình đều tin tưởng nhờ cậy vào .)
  • Trông mong (cụm động từ): Hi vọng, mong đợi một điều đó.

    • Cả gia đình trông mong tin tốt lành từ anh ấy. (Cả gia đình mong đợi tin tức tốt lành từ anh ta.)
  • lại (động từ): Dựa dẫm quá mức, thường mang sắc thái tiêu cực.

    • Cậu ấy thói quenlại vào sự giúp đỡ của người khác. (Cậu ta thói quen dựa dẫm quá mức vào sự giúp đỡ của người khác.)
Từ đồng nghĩa
  • Dựa vào: Nương tựa, lấy đó làm chỗ dựa.
  • Cậy nhờ: Nhờ vả, tin tưởng để nhờ giúp đỡ.
  • Phó thác: Giao phó, đặt niềm tin (thường trang trọng hơn).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không phrasal verbs cụ thể cho cụm từ này trong tiếng Việt)

Thành ngữ liên quan
  • Trông vơi, trông đầy: Thành ngữ chỉ sự trông chờ, mong đợi (thường về vật chất, lương thực).

    • Mùa đông đã đến, nhà nông trông vơi trông đầy vào vụ lúa. (Mùa đông đã tới, người nông dân trông chờ, hy vọng vào vụ mùa lúa.)
  • Trông mặt bắt hình dong: Thành ngữ khuyên không nên đánh giá, "trông vào" vẻ bề ngoài.

    • Đừng trông mặt bắt hình dong, con người ta phải xemtấm lòng. (Đừng chỉ dựa vào vẻ bề ngoài đánh giá, con người phải được nhìn nhận qua tấm lòng.)
trông vào

Lúc khó khăn, anh ấy chỉ còn biết trông vào bạn bè.

  1. Tin tưởngsự che chở giúp đỡ: Những lúc túng thiếu tôi chỉ còn trông vào chị tôi; Trăm điều hãy cứ trông vào một ta (K).